Thủ tục tự công bố sản phẩm

Theo NĐ 15/2018/NĐ-CP hiệu lực ngày 02/02/2018, thủ tục tự công bố sản phẩm như sau:

A – SẢN PHẨM THỰC HIỆN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM:

  1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn,
  2. Phụ gia thực phẩm,
  3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  4. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Trừ các sản phẩm sau:

  • Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

B - KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM

  1. Trước khi tự công bố sản phẩm, sản phẩm dự kiến phải có phiếu kiểm nghiệm sản phẩm. Như vậy đối với sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp có thể đưa mẫu đi kiểm nghiệm hoặc sử dụng phiếu kiểm nghiệm sản phẩm của đầu nước ngoài cung cấp.
  2. Phiếu kiểm nghiệm có thời hạn trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Phiếu kiểm nghiệm phải được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
  4. Chỉ tiêu kiểm nghiệm: các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế.

Lưu ý: Phiếu kiểm nghiệm nộp cho cơ quan nhà nước phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực.

C - THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

I – Hồ sơ tự công bố sản phẩm:

  1. Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo NĐ 15/2018
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm

Lưu ý: Cần kiểm tra kỹ các quy định pháp luật VN và quốc tế để lên các chỉ tiêu kiểm nghiệm trước khi tiến hành tự công bố.

II – Trình tự thủ tục tự công bố sản phẩm

  1. Tiến hành công bố thông tin sản phẩm và gửi bản tự công bố đền cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phương tiện công bố thông tin: một trong các phương tiện sau

  • Trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp/cá nhân
  • Niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.

Nộp bản công bố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Phương thức gửi: gửi qua bưu điện hoặc trực tiếp
  • Số lượng hồ sơ gửi: 01 bản
  • Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân có 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức/cá nhân có thể lựa chọn cơ quan nhà nước để nộp hồ sơ. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó

Trách nhiệm cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ: lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Ngôn ngữ thể hiện trong hồ sơ tự công bố sản phẩm: 

  • Bằng tiếng Việt
  • Trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì tài liệu này phải được dịch qua tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố

2. Lưu ý đối với tổ chức/cá nhân tự công bố sản phẩm:

Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.

III - Trường hợp tự công bố lại hoặc bổ sung sau tự công bố: 

  1. Các trường hợp tự công bố lại: khi có sự thay đổi một trong các thông tin sau:
  • Tên sản phẩm
  • Thành phần cấu tạo
  1. Các trường hợp được bổ sung sau tự công bố:
  • Nếu có sự thay đổi khác các nội dung tên sản phẩm, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản các nội dung thay đổi đến cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức cá nhân được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

BẢN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Số: ………………./Tên doanh nghiệp/Năm công bố

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Điện thoại: …………………………………………….. Fax: ................................................

E-mail.................................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:..........................................................................................................

Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ……………….. Ngày Cấp/Nơi cấp: ……………. (đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định)

II. Thông tin về sản phẩm

  1. Tên sản phẩm: ................................................................................................................
  2. Thành phần: ....................................................................................................................
  3. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ..........................................................................................
  4. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: ...........................................................................
  5. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất):..................

........................................................................................................................................

III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)

IV. Yêu cầu về an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc

- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc

- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc

- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc

- Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc

- Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài).

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố./.

  ……………, ngày…. tháng…. năm........
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)

Dịch vụ tư vấn công bố chất lượng Cenlight

Khi tự công bố sản phẩm cần phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn nhất định để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý có thể xẩy ra khi hậu kiểm.

Cùng với kinh nghiệm nhiều năm, kiến thức chuyên môn và chu đáo, Quý khách sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng của Cenlight.

Vui lòng liên hệ Cenlight: 028.38 132 622  - 0919 59 59 66

0919 59 59 66