Quy định giấy phép xe quá tải quá khổ

QUY ĐỊNH GIẤY PHÉP XE QUÁ TẢI, QUÁ KHỔ

1. Quy định chung về cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

Chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng (sau đây gọi là Giấy phép lưu hành xe) trên đường bộ trong những trường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác hoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác phù hợp để vận chuyển trên đường bộ.

2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị theo mẫu
  • Bản sao Giấy đăng ký xe .
  • Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  • Phương án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ (áp dụng với xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng xe quá khổ không áp dụng) gồm các nội dung sau:
  • Thông tin về tuyến đường vận chuyển;
  • Thông tin về phương tiện vận chuyển;
  • Thông tin hàng hóa chuyên chở có xác nhận của chủ hàng, gồm các thông số kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều cao (D x R x C) mét;
  • Khối lượng, hình ảnh (nếu có);
  • Hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển của chủ hàng hoặc đơn vị thuê vận chuyển.
  • Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe:
  • Trường hợp lưu hành trên các đoạn, tuyến đường bộ mới cải tạo, nâng cấp đồng bộ: Thời hạn của giấy phép lưu hành xe là thời gian cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưng không quá 60 ngày.
  • Trường hợp lưu hành trên các đoạn, tuyến đường bộ chưa cải tạo, nâng cấp hoặc cải tạo, nâng cấp chưa đồng bộ: Thời hạn của giấy phép lưu hành xe là thời gian cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưng không quá 30 ngày.

3.Thông tin cần cung cấp:

1. Thông tin tổ hợp xe đầu kéo và sơ mi rơ moóc (SMRM) tải:
Thông số kỹ thuật Đầu kéo hoặc xe thân liền Rơ moóc/ Sơmi rơ moóc RM/SMRM
Nhãn hiệu
Biển số
Số trục
Khối lượng bản thân (tấn)
Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tấn)
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (tấn)
Khối lượng cho phép kéo theo (tấn)
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)
2. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng:
Kích thước (D x R x C) m: Tổng khối lượng (tấn):
3. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: Hàng vượt phía trước thùng xe: m
Hàng vượt hai bên thùng xe: m Hàng vượt phía sau thùng xe: m

Tổng khối lượng:        tấn

(gồm khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân sơ mi rơ moóc + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng)

4. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn:         tấn
Cụm trục kép:       tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d =….m
Cụm trục ba:        tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d =…m
  1. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
  • Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km …….): .............................................................................................................
  • Thời gian đề nghị lưu hành: Từ ………………đến.....................................................

Spread the word. Share this post!

Leave Comment

%d bloggers like this:
0919595966