Chuyển tới nội dung

Mẫu hồ sơ đăng ký tạm ngưng kinh doanh

[featured_image]
Tải xuống
Download is available until [expire_date]
  • Version 1
  • Download 6
  • File Size 129.40 KB
  • File Count 1
  • Create Date 31/08/2021
  • Last Updated 08/09/2021

Mẫu hồ sơ đăng ký tạm ngưng kinh doanh

I- HỒ SƠ TẠM NGƯNG DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Doanh nghiệp tư nhân:

  1. Thông báo tạm ngưng kinh doanh.
  2. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật. Và giấy tờ cá nhân chứng thực của người nộp hồ sơ

Công ty TNHH một Thành viên:

  1. Thông báo tạm ngưng kinh doanh
  2. Quyết định chủ sở hữu về việc tạm ngưng kinh doanh
  3. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật. Và giấy tờ cá nhân chứng thực của người nộp hồ sơ

Công ty TNHH Hai thành viên trở lên

  1. Thông báo tạm ngưng kinh doanh
  2. Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tạm ngưng kinh doanh
  3. Quyết định của hội đồng thành viên về việc tạm ngưng kinh doanh.
  4. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật. Và giấy tờ cá nhân chứng thực của người nộp hồ sơ

Công ty Cổ phần

  1. Thông báo tạm ngưng kinh doanh
  2. Biên bản họp của Hội đồng Quản Trị về việc tạm ngưng kinh doanh
  3. Quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngưng kinh doanh
  4. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật. Và giấy tờ cá nhân chứng thực của người nộp hồ sơ

Lưu ý:

- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. (K1 Điều 66 NĐ 01/2021/NĐ-CP)

- Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. (K1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020).

- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác. (K3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020)

II- NỘP Ở ĐÂU

  • Lệ phí: 0 đồng

Nếu Quý Khách cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ Cenlight!

All in one
Gọi