Thủ tục nhập khẩu rượu

QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU RƯỢU – THỦ TỤC NHẬP KHẨU RƯỢU

Kinh doanh rượu là ngành nghề có điều kiện. Doanh nghiệp nhập khẩu rượu về kinh doanh phải có giấy phép phân phối rượu. Doanh nghiệp nhập bán thành phần về sản xuất thì phải có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Ngoài ra, trước khi thông quan hàng hóa, doanh cần tiến hành công bố sản phẩm rượu.

Đặc biệt, trên giấy phép phân phối rượu phải thể hiện rõ thông tin nhà cung cấp rượu nước ngoài. Hiện nay, doanh nghiệp chỉ được thanh toán hay đặt cọc cho nhà cung cấp  khi có giấy phép rượu. Nội dung nhà cung cấp trên giấy phép rượu phải chính xác với các chứng từ nhập khẩu. Giấy tờ này gồm hợp đồng mua bán, hồ sơ công bố, packing list, invoice, c/o...

Thời hạn của Giấy phép phân phối rượu là 05 năm.

Cenlight chuyên dịch vụ tư vấn giấy phép phân phối rượu/giấy phép nhập khẩu rượu.  Và Cenlight chuyên dịch vụ tư vấn công bố sản phẩm.

Quý Khách vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất. Hotline: 0919595966. 

 

Sau đây là một số nội dung cần lưu ý khi kinh doanh, nhập khẩu rượu:

Thủ tục nhập khẩu rượu

1. Điều kiện để nhập khẩu rượu:

Theo quy định, chỉ doanh nghiệp có giấy phép phân phối rượu hoặc giấy phép sản xuất rượu công nghiệp thì được phép nhập khẩu rượu về Việt Nam.

Trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.

Công ty có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm.Bán thành phẩm này để sản xuất rượu thành phẩm.

Căn cứ pháp lý: NĐ 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017, NĐ 17/2020/NĐ-CP.

Vì vậy trước khi nhập khẩu rượu, doanh nghiệp phải có một trong hai loại giấy phép nêu trên. Giấy phép nhập khẩu có thể tham khảo bài viết -> tại đây. Đó là điều kiện về giấy phép, khi nhập khẩu về còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện sau:

  • Rượu chỉ được phép nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
  • Rượu phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu.

- Tham khảo nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

- Tham khảo Thông tư 15/2020/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu.

  • Rượu nhập phải đáp ứng đủ điều kiện về an toàn thực phẩm. Và phải đáp ứng các quy định kiểm tra nhà nước về attp đối với thực phẩm nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể tham khảo Nghị định 15/2018/NĐ-CP để xem chi tiết hơn.

2. Hồ sơ hải quan khi thực hiện thủ tục nhập khẩu rượu:

Căn cứ K2  Đ6 thông tư 39/2018/TT-BTC ngày  20/04/2018 hồ sơ nhập khẩu gồm:

  • Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá đi kèm.
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương khi người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
  • Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp.
  • Packing list: 01 bản chụp.
  • Giấy phân phối rượu: 01 bản chụp
  • Xác nhận đã kiểm tra đạt về an toàn thực phẩm : 1 bản chụp
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
  • Lưu ý: Kiểm tra an toàn thực phẩm: Theo quy định tại nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Trước khi hàng về cảng, doanh nghiệp phải đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu. Nơi đăng ký là cơ quan nhà nước được bộ công thương chỉ định.

  • Về Chính sách thuế: Rượu nhập khẩu về kinh doanh phải chịu khoản thuế như nêu phía dưới.

3. Các quy định về thuế khi nhập khẩu rượu:

3.1 Thuế nhập khẩu:

- Theo Điều 5 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016:

Số tiền thuế nhập khẩu phải nộp = trị giá tính thuế X thuế suất của từng mặt hàng.

- Tùy từng loại rượu, căn cứ vào biểu thuế xuất nhập khẩu để xác định mức thuế suất khi nhập về.

  • Mức thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng hóa không thuộc trường hợp mức thuế suất ưu đãi và ưu đãi đặc biệt. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng loại tương ứng.
  • Mức thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho rượu Nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam
  • Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt: Hàng nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau thì sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Ví dụ: VIỆT NAM - HÀN QUỐC; VIỆT NAM - CHI LÊ ; ASEAN - TRUNG QUỐC; ASEAN - ẤN ĐỘ; VIỆT NAM - NHẬT BẢN; ASEAN - NHẬT BẢN; ASEAN - HÀN QUỐC; ASEAN – VIỆT NAM; ASEAN - ÚC – NIUDILÂN.

- Doanh nghiệp có thể tham khảo biểu thuế nhập khẩu tại đây:

http://trungtamwto.vn/thong-ke/14729-bieu-thue-xuat-nhap-khau-viet-nam-nam-2020#

3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Tại khoản 4, Điều 1, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi số 70/2014/QH-13 ngày 26/11/2014  rượu có thuế suất tiêu thụ đặc biệt tùy theo nồng độ cồn:

STTHàng hóa Dịch VụThuế Suất
1Rượu từ 20 độ trở lên
2Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201655
3Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201760
4Từ ngày 01 tháng 01 năm 201865
5 Rượu dưới 20 độ
6Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201730
7Từ ngày 01 tháng 01 năm 201835

3.3 Thuế GTGT:

Căn cứ vào luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung theo luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 và Quy định tại thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Thì thuế GTGT đối với rượu khi nhập khẩu về được tính như sau:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị tính thuế GTGT x 10%
  • Giá trị tính thuế GTGT = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt.

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu rượu, các khoản thuế nêu trên phải đóng trước khi hàng hoá được thông quan. ĐẶC BIỆT, đối với rượu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra thị trường.

Đây là chia sẻ về nhập khẩu rượu, Cenlight mong rằng sẽ giúp doanh nghiệp rõ hơn khi nhập khẩu, kinh doanh rượu.

Quý Khách cần  hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ Cenlight. Hotline: 0919 59 59 66 

Spread the word. Share this post!

About the Author

Translate »
All in one
Gọi