Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá điếu, xì gà, xe ô tô, xăng…đã phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chúng tôi xin nêu ra cách tính thuế và mức thuế suất của một số mặt hàng khi nhập khẩu dưới đây để mọi người cùng tham khảo.Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu

1. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Đối với hàng hóa nhập khẩu thì doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện kê khai nộp thuế hai lần. Lần thứ nhất là khi hàng về cảng và lần thứ hai là khi hàng hóa được bán ra thị trường.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt  X  thuế suất.

2. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa tại khâu nhập khẩu:

Đối với hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam thì thuế tiêu thụ đặc biệt đã phải nộp ngay tại thời điểm hàng về cảng. Vậy giá để tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định tại thời điểm này như dưới đây.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá trị tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

3. Giá trị tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu về bán hàng ra thị trường.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt  

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường
(nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp nhập khẩu hàng còn phải nộp khi bán hàng: Theo quy định thì người nộp thuế được phép khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp khi nhập khẩu. Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp là:

 

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ - Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ

4. Thuế suất:

Dưới đây là biểu thuế đang được áp dụng để tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa (Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 số 70/2014/QH13)

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Stt Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất
(%)
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 70
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 75
2 Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
b) Rượu dưới 20 độ
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 30
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
3 Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ  
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này  
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 40
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 45
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 40
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 55
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 60
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này 15
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này 10
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này.
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 25
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này.
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này.
g) Xe ô tô chạy bằng điện
- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15
- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10
- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5
- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 70
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 75
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20
6 Tàu bay 30
7 Du thuyền 30
8 Xăng các loại
a) Xăng 10
b) Xăng E5 8
c) Xăng E10 7
9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10 Bài lá 40
11 Vàng mã, hàng mã 70

Spread the word. Share this post!

0919595966